Thừa kế có yếu tố nước ngoài
01/28/2019 09:50:00 Đăng bởi Trần Danh (0) bình luận

Hiện nay, quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài đã không còn là quan hệ hiếm gặp trong cuộc sống mà ngày càng phổ biến và phức tạp. Vì vậy, việc đưa ra những giải pháp để hoàn thiện về vấn đề này là rất cần thiết. 

1. Thừa kế có yếu tố nước ngoài là gì?

Thừa kế được xem là thừa kế có yếu tố nước ngoài nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Người để lại tài sản là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Người thừa kế tài sản là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Tài sản thừa kế ở nước ngoài.

2. Quyền thừa kế đất đai có yếu tố nước ngoài

Theo Điều 689 Bộ luật dân sự 2015 đã có quy định để điều chỉnh vấn đề thừa kế theo luật có yếu tố nước ngoài:

Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.

Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

3. Thủ tục lập di chúc thừa kế có yếu tố nước ngoài

Tại Việt Nam, việc chọn luật áp dụng để xác định năng lực hành vi lập, hủy bỏ di chúc và hình thức di chúc, thủ tục lập di chúc được quy định tại Điều 768 Bộ luật Dân sự 2015:

“1. Năng lực lập di chúc, thay đổi và hủy bỏ di chúc phải tuân theo pháp luật của nước mà người lập di chúc là công dân;

Hình thức của di chúc phải tuân theo pháp luật của nước nơi lập di chúc”.

* Nếu Di chúc được lập thành văn bản thì gồm có các nội dung sau: (Điều 653 Bộ luật Dân sự)

  • Ngày, tháng, năm lập Di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập Di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản;
  • Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ;
  • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu Di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập Di chúc.

* Nếu Di chúc bằng miệng, người viết Di chúc không thể tự mình viết bản Di chúc: Phải có 02 người làm chứng, riêng những đối tượng sau không được làm chứng:

  • Người thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật của người lập Di chúc;
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung Di chúc;
  • Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

4. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Người đang ở nước ngoài có thể gửi hồ sơ khai nhận thừa kế về nước trước. Để người ở nhà làm thủ tục yêu cầu công chứng (có thể gửi bản sao). Thủ tục khai nhận di sản thừa kế liên quan đến yếu tố nước ngoài bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;
  • Dự thảo văn bản thừa kế (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ tuỳ thân (CMND, sổ hộ khẩu, hộ chiếu);
  • Giấy xác nhận nguồn gốc Việt Nam;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định. Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;
  • Giấy tờ khác  như giấy chứng tử của người để lại di sản; giấy khai sinh;
  • Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ của người thừa kế với người để lại di sản.

Như vậy, nếu người đang ở nước ngoài không thể về nước được. Thì có thể ủy quyền để người trong nước thay mặt mình tiến hành thủ tục khai nhận di sản theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

  • Việc ủy quyền được thực hiện tại cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tại nước mà người đó đang sinh sống, như Đại sứ quán, Lãnh sự quán.
  • Trong Giấy ủy quyền ghi rõ các thông tin: thông tin về người ủy quyền và người được ủy quyền. Căn cứ ủy quyền (là thông tin về việc thừa kế, về tài sản được thừa kế …).
  • Nội dung ủy quyền ghi rõ: “Người được ủy quyền được thay mặt và nhân danh tôi tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.”
  • Sau khi có Giấy ủy quyền của người đang ở nước ngoài gửi về. Người được ủy quyền có thể cùng với những đồng thừa kế khác của người để lại di sản đến tổ chức công chứng. Để yêu cầu tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.
  • Người được ủy quyền chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền.

5. Lập văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Theo Điều 620 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế:

” Điều 620: Từ chối nhận di sản

Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.”

 

Theo https://dhlaw.com.vn